CÁCH LỰA CHỌN DẦU NHỚT PHÙ HỢP CHO XE MÁY

Trong thời đại công nghệ phát triển, google là công cụ tìm kiếm tốt nhất hiện nay thì chỉ mất vài phút để tìm ra một loạt kết quả gợi ý cho câu hỏi “Loại nhớt tốt nhất dành cho xe máy”. Trên thực tế, để đánh giá điều này mọi người thường dựa vào lần sử dụng thử nghiệm đầu tiên, nếu xe vẫn chạy trơn tru không phát sinh vấn đề thì loại nhớt/nhãn hàng này đã có được sự hài lòng và lòng tin của người mua.

Phần lớn người lái xe không có kinh nghiệm với nhiều nhãn hàng dầu nhớt, nhiều dòng xe khác nhau hay khoảng thời gian bảo dưỡng, thay nhớt khác nhau. Đồng thời cũng không có cách nào chứng minh, xác thực chính xác được sự khác nhau trên hay thời hạn bảo dưỡng dài/ngắn ảnh hưởng như thế nào đến xe. Do đó ảnh hưởng ít nhiều đến độ tin cậy của các thông tin được chia sẻ trên mạng.

Thông qua quá trình chọn lọc và thử nghiệm nhiều thương hiệu dầu nhớt kèm thời gian bảo dưỡng định kì phù hợp cho các mẫu xe gắn máy, những gì được chúng tôi viết ra dưới đây đều là thông tin được kiểm nghiệm với sô liệu thực tế và khoa học, giúp bạn có cách lựa chọn dầu nhớt phù hợp cho xe máy.

 

CÁCH LỰA CHỌN DẦU NHỚT PHÙ HỢP CHO XE MÁY

 

CÁCH LỰA CHỌN DẦU NHỚT PHÙ HỢP CHO XE MÁY

Nhiều người Việt Nam nói chung, chưa quan tâm nhiều đến dung dịch bôi trơn cho xe máy của mình.

+Trường hợp 1: Thường thì cứ mang xe đến bảo dưỡng hay sửa chữa thì cứ chọn dầu nhớt rẻ tiền nhất, vì quan niệm chung “ nhớt nào cũng là nhớt” .

+ Trường hợp thứ 2: Thì hay gặp ở phụ nữ, xe chạy được là cứ chạy, thậm chí đến khi xe phát tiếng kêu lọc cọc hay thải khí đen thì mới đem đi sửa.

=> Như vậy sẽ giảm tuổi thọ của động cơ rất lớn, nặng hơn có thể hỏng luôn động cơ và phải thay mới.

 

dầu nhớt phù hợp cho xe máy sk zic

 

Hiểu đúng các thông số cơ bản để chọn dầu nhớt

Những loại dầu nhớt phổ biến như: 10w30, 10w40, 10w50.

 

 

Để đạt chuẩn JASO, trước hết dầu nhớt phải đáp ứng được một trong các cấp chất lượng dưới đây:

  • API SG, SH, SJ, SL, SM
  • ILSAC GF-1, GF-2, GF-3
  • ACEA A1/B1, A3/B3, A3/B4, A5/B5, C2, C3

Tiếp theo là những thông số về ma sát cần đo lường chính xác:

  • Hệ Số Ma Sát Động (Dynamic Friction Characteristic Index – DFI)
  • Hệ Số Ma Sát Tĩnh (Static Friction Characteristic Index – SFI)
  • Hệ Số Dừng (Stop Time Index – STI)

Kết quả đo kiểm các ma sát nói trên phải được làm theo phương pháp JASO T904:2006, và số liệu thu được phải nằm trong giới hạn tiêu chuẩn như sau:

JASO MA JASO MB
Dynamic Friction Characteristic Index (DFI) ≥1.45 and <2.5 ≥0.5 and <1.45
Static Friction Characteristic Index (SFI) ≥1.15 and <2.5 ≥0.5 and <1.15
Stop Time Index (STI) ≥1.55 and <2.5 ≥0.5 and <1.55

Dãy JASO MA được chia nhỏ hơn thành 2 dãy  – JASO MA1 và JASO MA2 – như sau:

JASO MA1 JASO MA2
Dynamic Friction Characteristic Index (DFI) ≥1.45 and <1.8 ≥1.8 and <2.5
Static Friction Characteristic Index (SFI) ≥1.15 and <1.7 ≥1.7 and <2.5
Stop Time Index (STI) ≥1.55 and <1.9 ≥1.9 and <2.5

Xác định khoảng thời gian cần bảo dưỡng

 

 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *